Sitemap Hoavouu.com
Điền Email để nhận bài mới
Bài Mới Nhất
View Counts
16,429,057
Free Support Hoavouu.com
Ho Tro Hoavouu 250Logo-Hanh-Huong-AD-2019-tron-250

Nghe Tụng Kinh Bát Nhã Qua Nhiều Ngôn Ngữ

Tuesday, March 18, 201400:00(View: 6101)
Nghe Tụng Kinh Bát Nhã Qua Nhiều Ngôn Ngữ

Tiếng Sankrist

Prajna-paramita Hrdaya Sutram

Namah sarvajnaaya

Aaryaavalokiteshvara-bodhisattvo gambhiiraayaam prajnaapaaramitaayaam caryaam caramaano vyavalokayati sma: panca skandhaah; taamshca svabhaava-shuunyaan pashyati sma.

Iha Shaariputra ruupam shuunyataa shuunyataiva ruupam, ruupaan na prithak shuunyataa, shuunyataayaa na prithag ruupam, yad ruupam saa shuunyataa, yaa shuunyataa tad ruupam.
Evem eva vedanaa-samjnaa-samskaara-vijnaanaani.

Iha Shaariputra sarva-dharmaah shuunyataa-lakshanaa, anutpannaa, aniruddhaa, amalaa, na vimalaa, nonaa, na paripuurnaah.

Tasmaac Chaariputra shuunyaayaam na ruupam na vedanaa na samjnaa na samskaaraa na vijnaanaani.

Na cakshuh-shrotra-ghraana-jihvaa-kaaya-manaamsi.

Na ruupa-shabda-gandha-rasa-sprashtavya-dharmaah.

Na cakshurdhaatur yaavan na mano-vijnaana-dhaatuh.

Na vidyaa, naavidyaa, na vidyaa-kshayo, naavidyaa-kshayo, yaavan na jaraa-maranam na jaraamarana-kshayo, na duhkha-samudaya-nirodha-maargaa, na jnaanam, na praaptir apraaptitvena.

Bodhisattvasya prajnaapaaramitaam aashritya viharaty acittaavaranah. Cittaavarana-naastitvaad atrasto, viparyaasaatikraanto nishtha-nirvaanah.

Tryadhva-vyavasthitaah sarvabuddhaah prajnaapaaramitaam aashrityaanuttaraam samyaksambodhim abhisambuddhaah.

Tasmaaj jnaatavyo prajnaapaaramitaa-mahaamantro mahaavidyaa-mantro ‘nuttara-mantro ‘samasama-mantrah, sarvadukha-prashamanah, satyam amithyatvaat, prajnaapaaramitaayaam ukto mantrah.

Tad yathaa gate gate paaragate paarasamgate bodhi svaaha.

Iti prajnaapaaramitaa-hridayam samaaptam.

Tiếng quan thoại

jie di jie di bo luo jie di bo luo seng jie di pu ti sa po he (3x)
Yết-đế Yết-đế, Ba-la yết-đế, Ba-la-tăng yết-đế, Bồ-đề. Tát bà ha. (3x)
guan zi zai pu sa xing shen bo re po luo mi duo shi
Quán-tự-tại Bồ-tát, hành thâm Bát-nhã Ba-la-mật-đa thời,
zhao jian wu yun jie kong du yi qie ku e
chiếu kiến ngũ-uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.
she li zi se bu yi kong kong bu yi se
Xá-Lợi-Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc;
se ji shi kong kong ji shi se
sắc tức thị không, không tức thị sắc;
shou xiang xing shi yi fu ru shi,
thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị.
she li zi shi zhu fa kong xiang
Xá-Lợi-Tử! Thị chư Pháp không tướng,
bu sheng bu mie bu gou bu jing bu zeng bu jian
bất sanh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm.
shi gu kong zhong wu se wu shou xiang xing shi
Thị cố không trung, vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức;
wu yan er bi she shen yi wu se sheng xiang wei chu fa
vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp;
wu yian jie nai zhi wu yi shi jie
nhãn giới, nãi chí vô ý-thức-giới,
wu wu ming yi wu wu ming jin
vô vô-minh, diệc vô vô-minh tận,
nai zhi wu lao si yi wu lao si jin
nãi chílão tử, diệc vô lão tử tận;
wu ku ji mie dao wu zhi yi wu de yi wu suo de gu
vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc, dĩ vô sở đắc cố.
pu ti sa duo yi bo re po luo mi duo gu
Bồ-đề tát-đỏa y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố
xin wu gua ai wu gua ai gu wu you kong bu
tâm vô quái- ngại; vô quái-ngại cố vô hữu khủng-bố;
yuan li dian dao meng xiang jiu jing nie pan
viễn ly điên-đảo mộng tưởng; cứu cánh Niết-bàn
san shi zhu fo yi bo re po luo mi duo gu
Tam-thế chư Phật, y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố
de a nou duo luo san miao san pu ti
đắc A-nậu-đa- la tam-miệu tam-bồ-đề.
gu zhi bo re po luo mi duo shi da shen zhou
Cố tri Bát-nhã Ba-la-mật-đa, thị đại-thần chú,
shi da ming zhou shi wu shang zhou shi wu deng deng zhou
thị đại minh chú, thị vô- thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú,
neng chu yi qie ku zhen shi bu xu
năng trừ nhứt thiết khổ, chơn thiệt bất hư.
gu shuo bo re po luo mi duo zhou ji shuo zhou yue
Cố thuyết Bát-nhã-ba-la-mật-đa chú, tức thuyết chú viết:
jie di jie di bo luo jie di bo luo seng jie di pu ti sa po he (3x)
Yết-đế Yết-đế, Ba-la yết-đế, Ba-la-tăng yết-đế, Bồ-đề. Tát bà ha. (3x)


Tiếng Tây Tạng


Tiếng Nhật

[Người dẫn]
Maka Hannya Haramita Shingyo

[Tăng chúng]

Kanjizai Bosatsu Gyo Jin Hannya Haramita Ji

Sho Ken Go Un Kai Ku Do Issai Ku Yaku Sharishi

Shiki Fu I Ku

Ku Fu I Shiki

Shiki Soku Ze Ku

Ku Soku Ze Shiki

Ju So Gyo Shiki Yaku Bu Nyo Ze

Sharishi Ze Sho Ho Ku So Fu Sho Fu Metsu

Fu Ku Fu Jo Fu Zo Fu Gen Ze Ko Ku Chu

Mu Shiki Mu Ju So Gyo Shiki

Mu Gen Ni Bi Zets’ Shin I

Mu Shiki Sho Ko Mi Soku Ho

Mu Gen Kai Nai Shi Mu I Shiki Kai Mu Mu Myo

Yaku Mu Mu Myo Jin Nai Shi Mu Ro Shi

Yaku Mu Ro Shi Jin Mu Ku Shu Metsu Do

Mu Chi Yaku Mu Toku I Mu Sho Tokko

Bodaisatta E Hannya Haramita

Ko Shin Mu Ke Ge

Mu Ke Ge Ko Mu U Ku Fu

On Ri Issai Tendo Mu So Ku Gyo Nehan

San Ze Sho Butsu E Hannya Haramita

Ko Toku A Noku Ta Ra Sanmyaku Sambodai

Ko Chi Hannya Haramita Ze Dai Jin Shu

Ze Dai Myo Shu

Ze Mu Jo Shu

Ze Mu To Do Shu

No Jo Issai Ku Shin Jitsu Fu Ko

Ko Setsu Hannya Haramita Shu

Soku Setsu Shu Watsu

Gyate Gyate Hara Gyate

Hara So Gyate Boji Sowa Ka

Hannya Shin Gyo

Tiếng Việt

Quán-tự-tại Bồ-tát, hành thâm Bát-nhã Ba-la-mật-đa thời,

chiếu kiến ngũ-uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.

Xá-Lợi-Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc;

sắc tức thị không, không tức thị sắc;

thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị.

Xá-Lợi-Tử! Thị chư Pháp không tướng,

bất sanh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm.

Thị cố không trung, vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức;

vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp;

nhãn giới, nãi chí vô ý-thức-giới,

vô vô-minh, diệc vô vô-minh tận,

nãi chílão tử, diệc vô lão tử tận;

vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc, dĩ vô sở đắc cố.

Bồ-đề tát-đỏa y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố

tâm vô quái- ngại; vô quái-ngại cố vô hữu khủng-bố;

viễn ly điên-đảo mộng tưởng; cứu cánh Niết-bàn

Tam-thế chư Phật, y Bát-nhã-ba-la mật-đa cố

đắc A-nậu-đa- la tam-miệu tam-bồ-đề.

Cố tri Bát-nhã Ba-la-mật-đa, thị đại-thần chú,

thị đại minh chú, thị vô- thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú,

năng trừ nhứt thiết khổ, chơn thiệt bất hư.

Cố thuyết Bát-nhã-ba-la-mật-đa chú, tức thuyết chú viết:

Yết-đế Yết-đế, Ba-la yết-đế, Ba-la-tăng yết-đế, Bồ-đề. Tát bà ha. (3x)


Tiếng Anh:

The Maha Prajna Paramita Hrdaya Sutra

Avalokitesvara Bodhisattva

when practicing deeply the Prajna Paramita

perceives that all five skandhas are empty

and is saved from all suffering and distress.

Shariputra,

form does not differ from emptiness,

emptiness does not differ from form.

That which is form is emptiness,

that which is emptiness form.

The same is true of feelings,

perceptions, impulses, consciousness.

Shariputra,

all dharmas are marked with emptiness;

they do not appear or disappear,

are not tainted or pure,

do not increase or decrease.

Therefore, in emptiness no form, no feelings,

perceptions, impulses, consciousness.

No eyes, no ears, no nose, no tongue, no body, no mind;

no color, no sound, no smell, no taste, no touch,

no object of mind;

no realm of eyes

and so forth until no realm of mind consciousness.

No ignorance and also no extinction of it,

and so forth until no old age and death

and also no extinction of them.

No suffering, no origination,

no stopping, no path, no cognition,

also no attainment with nothing to attain.

The Bodhisattva depends on Prajna Paramita

and the mind is no hindrance;

without any hindrance no fears exist.

Far apart from every perverted view one dwells in Nirvana.

In the three worlds

all Buddhas depend on Prajna Paramita

and attain Anuttara Samyak Sambodhi.

Therefore know that Prajna Paramita

is the great transcendent mantra,

is the great bright mantra,

is the utmost mantra,

is the supreme mantra

which is able to relieve all suffering

and is true, not false.

So proclaim the Prajna Paramita mantra,

proclaim the mantra which says:

gate gate paragate parasamgate bodhi svaha

gate gate paragate parasamgate bodhi svaha

gate gate paragate parasamgate bodhi svaha.


Send comment
Off
Telex
VNI
Your Name
Your email address
(View: 6783)
Lễ nghi trong Phật giáo là bày tỏ lòng thành kính đối với các đấng thành kính. Họ là thầy tổ, là ông bà, cha mẹ và tất cả những người thân, kẻ sơ đã qua đời.
Quảng Cáo Bảo Trợ