Logo HHAD 2018 250
Sitemap Hoavouu.com
Điền Email để nhận bài mới
Bài Mới Nhất
View Counts
14,854,535
Free Support Hoavouu.com
Ho Tro Hoavouu 250
hotels-Hoavouu

Kinh Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên Phật Danh

16 Tháng Mười Hai 201300:00(Xem: 13228)
Kinh Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên Phật Danh

现U在贤劫千佛名经

(亦名集诸喾大餴功德山)

KINH HIỆN TẠI HIỀN KIẾP THIÊN PHẬT DANH


Đại Chánh Tân Tu, Bộ Kinh Tập, số 0447a, Nguyên tác: [1]

Dịch từ Phạn ra Hán: Đời nhà Lương khuyết danh
Dịch từ Hán ra Việt: Hòa Thượng Thích Huyền Tôn
(Trích dịch từ Kinh Văn Long, tập 43, trang 428-442)
Chùa Bảo Vương, Úc Châu
PL: 2546; VL:4881; TL: 2002

 

Lời Duyên Khởi


Nhân một lời hỏi : Con phải tu hạnh gì ? Pháp môn gì để được gặp Phật ? Muốn giải bày cho rõ câu hỏi tuy đơn sơ ấy, nhưng nói ít thì không thể đủ được ! Giải bày nhiều chưa chắc đã hết được. Do đó nên tôi dịch phẩm kinh {-HiệnTại Hiền Kiếp Thiên Phật Danh-} để cho người “Hữu Duyên” tụng và lễ lạy một ngàn Danh-hiệu Phật, sẽ ra đời trong các kiếp về sau. Tụng và Lạy và phát tâm cầu nguyện mong kiếp sau sanh ra gặp cùng lúc Phật ra đời. Ðược dự vào hàng Thánh Chúng, được nghe “Pháp” của Phật nói . Người hữu duyên đó nhứt định ngộ đạothoát khỏi sáu ngã luân hồi. Mục đích chính của tôi là muốn chư quí hữu mượn phàm thân lễ Phật để đổi lấy Phật thânCông hạnh lễ, tụng nầy cũng là một pháp-môn, nếu muốn thành tựu viên mãn quả vị cao thì gồm tu Niệm Phật hiệu A-Di-Ðà ( Tu Tịnh Ðộ) . Tham cứu các lý nghĩa 12 Nhân-Duyên, Tứ Ðế và nhận diện thật rõ Tánh Tướng của Vô-Minh, gạn lọc rời bỏ vọng niệm (Tu Thiền). Học hỏi tìm hiểu tường tận. Tu Nhơn được như vậy thì lo gì không gặp được Phật ! Và quyết chắc thoát ly sanh tử. Thêm vào đó, tụng Kinh, Trì Chú v.vv...(Tu Mật ). Tâm nguyện tu trì chí thành chí thiết và liên tục thì “Ðạo Quả “sẽ chóng thành trong một kiếp vậy.

Kinh Hiện Tại Hiền-Kiếp Thiên Phật . Là Một Ngàn Danh Hiệu Phật trong Kiếp Hiền.

Bộ Kinh nầy gồm có :

1. Quá-Khứ Trang-Nghiêm-Kiếp Thiên Phật. (33 triệu. 600 Ngàn Năm)

2. Hiện-Tại Hiền-Kiếp Thiên Phật. (33 triệu. 600 Ngàn Năm)

3. Vị-Lai Tinh-Tú-Kiếp Thiện Phật. (33 triệu. 600 Ngàn Năm)

* Quá-Khứ Trang-Nghiêm-Kiếp : Từ Phật -Nam Mô Hoa Quang Phật , ...cho đến-Nam Mô Tỳ-Xá-Phù Phật. (Là 1000 Phật) 

*Kiếp Hiện-Tại Hiền-Kiếp : (1000) Từ -Nam Mô Câu-Lưu-Tôn Phật (Ðã thành) -Nam Mô Câu-Na-Hàm Mâu-Ni Phật (Ðã thành) -Nam Mô Ca-Diếp Phật (Ðã thành) -Nam Mô Bổn Sư Thích-Ca-Mâu-Ni Phật (Ðã thành. Ðấng Giáo Chủ Hiện Tại) Kiếp Hiền 1000 Phật , thì đã ra đời 4 Ðức Phật rồi. Phật Thích-Ca là Phật thứ tư (4) Hiện ở kiếp 9. Từ sau Phật Thích Ca Mâu-Ni , Chư Phật sẽ và sắp ra đời , còn 996 Phật. Phật Di-Lặc sẽ ra đời vào kiếp 10. Các kiếp 11. 12. 13. 14. Không có Phật ra đời.

 Kiếp 15 Có 994 Phật cùng ra đời trong kiếp nầy. Kiếp 16. 17. 18. 19. Không có Phật ra đời. Kiếp 20. Ðức Lầu-Chí Phật sẽ ra đời. Qua thời gian Hoại, sẽ đến gian đoạn nhiễu nhương, khổ sở của Tinh-Tú-Kiếp. Những kẻ gian ác, mượn đạo tạo đời, tu pháp môn nầy đả phá pháp môn nọ, khi mãn kiếp Ðịa-ngục sẽ sinh tử vào 33 triệu 600 ngàn năm của Tinh-Tú-Kiếp ! Nếu kịp sám hối hồi tâm lễ tụng Kinh Ngàn Phật , may có cơ gặp Phật trong thời nầy.

 Tóm lại, Chư Thiện-Hữu hữu duyên, cứ nhởn nhơ không lo tu tập, lễ Phật, trừ vọng, sớm cầu về Tịnh-Ðộ và cầu gặp Phật Di-Lặc ! Tệ lắm là trong kiếp 15 ! Nếu để luống qua, một khi đã mất “Thân Người”khó có cơ duyên trở lại ! Xin trân trọng ! Vì thân người là trân qúi , vì “Nó” là bảo vật để đi lên địa vị Phật. Hãy phát tâm thành Phật, cùng theo hạnh Phật cưú độ chúng sanh, Ðức Phật đang chờ chư thiện hữu và muôn loài trong cảnh bất sanh bất diệt.

Ðiều-Ngự-Tử : Thích Huyền-Tôn


Kinh âm:

Nhĩ thời Hỷ Vương Bồ Tát bạch Phật ngôn. Thế Tôn, kim thử chúng trung phả hữu Bồ-tát ma-ha-tát đắc thị Tam-muội. Diệc đắc bát vạn tứ thiên Ba-la-mật môn, chư Tam-muội môn, Ðà-la-ni môn giả phủ. Phật cáo Hỷ Vương : Kim thử hội trung, hữu Bồ-tát đại sĩ, đắc thị Tam-muội. Diệc năng nhập bát vạn tứ thiên chư Ba-la-mật, cập chư Tam-muội Ðà-la-ni môn. Thử chư Bồ-tát ư thị Hiền Kiếp trung giai đắc A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Trừ tứ Như-lai ư thử kiếp trung đắc thành Phật dĩ. Hỷ vương Bồ-tát phục bạch Phật ngôn, duy nguyện Như-lai, tuyên thử chư Bồ-tát danh tự, đa sở nhiêu ích, an ổn thế gian lợi chư thiên nhơn, vi hộ Phật Pháp linh đắc cửu trụ. Vị tương lai Bồ-tát hiển thị pháp minh, cầu vô thượng đạo, tâm bất bì giãi.

Phật cáo Hỷ Vương, nhữ kim đế thính thiện tư niệm chi, đương vị nhữ thuyết. Duy nhiên Thế-tôn, nguyện nhạo dục văn.

Nhĩ thời Thế-tôn, tức thuyết chư Phật danh tự. Câu Lưu Tôn Phật, Thiên Phật Hiền Kiếp vi thượng thủ.

Kinh nghĩa:

Lúc bấy giờ Bồ-tát Hỷ Vương bạch Phật rằng : Bạch Ðức Thế-tôn, có phải nay trong chúng hội này, các bậc Bồ-tát lớn đã chứng được Tam-muội và đã được tám vạn bốn ngàn pháp môn Ba-la-mật ?

Phật bảo Hỷ Vương : Thật vậy, nay trong chúng hội nầy có các bậc Ðại-sĩ Bồ-tát, đã được Tam-muội, cũng đã vaøo được tám vạn bốn ngàn cửa pháp tột cùng của bờ bên kia (ba-la-mật), tóm lại có đủ các môn Tam-muội và Ðà-la-ni. Các bậc Bồ-tát nầy trong đời Hiền Kiếp đều sẽ thành Vô Thượng Chánh Ðẳng Chánh Giác; trừ bốn Ðức Như-lai đã thành Phật rồi trong Hiềp Kiếp nầy .

Bồ-tát Hỷ vương lần nữa lại bạch Phật rằng : Cúi xin Như-lai tuyên nói danh tự của các Bồ-tát thành Phật sau nầy, để thêm nhiều lợi ích cho các cõi trời người và an ổn cho thế gian, hơn nữa hộ trì cho Phật Pháp được tồn tại lâu dài hiển bày pháp sáng suốt của Bồ-tát trong vị lai và tâm cầu đạo vô thượng không mỏi mệt.

Phật bảo Hỷ-Vương : Các ông hãy lắng nghe và sống trong thiện niệm, tôi vì các ông mà nói.

Chúng con xin nghe lời dạy của Thế-tôn .

Bấy giờ Ðức Thế-tôn liền nói một ngàn danh hiệu của chư Phật đời Hiền Kiếp, mà Phật Câu Lưu Tônthượng thủ:

Từ, 1 – 100 Phật hiệu:

(1-20 )

*Nam Mô Câu Lưu Tôn Phật (Câu Na Ðề)

-Nam Mô Câu Na Hàm Mâu Ni Phật

-Nam Mô Ca Diếp Phật

-Nam Mô Thích Ca Mâu Ni Phật.

(Về trước là tứ Như-lai đã thành Phật. Về sau, từ Phật Di-Lặc là 996 Phật sẽ ra đời...)

  • Nam Mô Di Lặc Phật
  • Nam Mô Sư Tử Phật
  • Nam Mô Minh Diễm Phật
  • Nam Mô Hoa Thị Phật
  • Nam Mô Thiện Tú Phật
  • Nam Mô Ðạo Sư Phật
  • Nam Mô Ðại Tý Phật
  • Nam Mô Ðại Lực Phật
  • Nam Mô Tú Vương Phật
  • Nam Mô Tu Dược Phật
  • Nam Mô Danh Tướng Phật
  • Nam Mô Ðại Minh Phật
  • Nam Mô Diễm Kiên Phật
  • Nam Mô Chiếu Diệu Phật

(21-40)

  • Nam Mô Nhật Tạng Phật
  • Nam Mô Nguyệt Thị Phật
  • Nam Mô Chúng Diễm Phật
  • Nam Mô Thiện Minh Phật
  • Nam Mô Vô Ưu Phật
  • Nam Mô Ðề Sa Phật
  • Nam Mô Minh Diệu Phật
  • Nam Mô Trì Mang Phật
  • Nam Mô Công Ðức Minh Phật
  • Nam Mô Thị Nghĩa Phật
  • Nam Mô Ðăng Diệu Phật
  • Nam Mô Hưng Thạnh Phật
  • Nam Mô Dược Sư Phật
  • Nam Mô Thiện Nhu Phật
  • Nam Mô Bạch Hào Phật
  • Nam Mô Kiên Cố Phật
  • Nam Mô Phước Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Bất Khả Hoại Phật
  • Nam Mô Ðức Tướng Phật
  • Nam Mô La Hầu Phật

(41-60)

  • Nam Mô Chúng Chủ Phật
  • Nam Mô Phạn Thinh Phật
  • Nam Mô Kiên Tế Phật
  • Nam Mô Bất Cao Phật
  • Nam Mô Tác Minh Phật
  • Nam Mô Ðại Sơn Phật
  • Nam Mô Kim Cang Phật
  • Nam Mô Tương Chúng Phật
  • Nam Mô Vô Úy Phật
  • Nam Mô Trân Bảo Phật
  • Nam Mô Hoa Nhựt Phật
  • Nam Mô Quân Lực Phật
  • Nam Mô Hương Diễm Phật
  • Nam Mô Nhơn Ái Phật
  • Nam Mô Ðại Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Phạm Vưong Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Minh Phật
  • Nam Mô Long Ðức Phật
  • Nam Mô Kiên Bộ Phật
  • NamMô Bất Hư Kiến Phật

(61-80)

  • Nam Mô Tinh Tấn Ðức Phật
  • Nam Mô Thiện Thủ Phật
  • Nam Mô Hoan Hỷ Phật
  • Nam Mô Bất Thối Phật
  • Nam Mô Sư Tử Tướng Phật
  • Nam Mô Thắng Tri Phật
  • Nam Mô Pháp Thị Phật
  • Nam Mô Hỷ Vương Phật
  • Nam Mô Diệu Ngự Phật
  • Nam Mô Ái Tác Phật
  • Nam Mô Ðức Tý Phật
  • Nam Mô Hương Tượng Phật
  • Nam Mô Quán Thị Phật
  • Nam Mô Vân AÂm Phật
  • Nam Mô Thiện Tư Phật
  • Nam Mô Thiện Cao Phật
  • Nam Mô Ly Cấu Phật
  • Nam Mô Nguyệt Tướng Phật
  • Nam Mô Ðại Danh Phật
  • Nam Mô Châu Kế Phật

(81-100)

  • Nam Mô Oai Mãnh Phật
  • Nam Mô Sư Tử Hống Phật
  • Nam Mô Ðức Thọ Phật
  • Nam Mô Hoan Thích Phật
  • Nam Mô Huệ Tụ Phật
  • Nam Mô An Trụ Phật
  • Nam Mô Hữu Ý Phật
  • Nam Mô Ương Già Ðà Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Ý Phật
  • Nam Mô Diệu Sắc Phật
  • Nam Mô Ða Trí Phật
  • Nam Mô Quang Minh Phật
  • Nam Mô Kiên Giới Phật
  • Nam Mô Kiết Tường Phật
  • Nam Mô Bảo Tướng Phật
  • Nam Mô Liên Hoa Phật
  • Nam Mô Na La Diên Phật
  • Nam Mô An Lạc Phật
  • Nam Mô Trí Tích Phật
  • Nam Mô Ðức Kỉnh Phật

( 100 Danh Hiệu Phật. )

( Về trước đã lạy đủ trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(101-120)

  • Nam Mô Phạm Ðức Phật
  • Nam Mô Bảo Tích Phật
  • Nam Mô Hoa Thiên Phật
  • Nam Mô Thiện Tư Nghì Phật
  • Nam Mô Pháp Tự Tại Phật
  • Nam Mô Danh Văn Ý Phật
  • Nam Mô Nhạo Thuyết Tụ Phật
  • Nam Mô Kim Cang Tướng Phật
  • Nam Mô Cầu Lợi Ích Phật
  • Nam Mô Du Hý Thần Thông Phật
  • Nam Mô Ly Ảm Phật
  • Nam Mô Danh Thiên Phật
  • Nam Mô Di Lầu Tướng Phật
  • Nam Mô Chúng Minh Phật
  • Nam Mô Bảo Tạng Phật
  • Nam Mô Cực Cao Hạnh Phật
  • Nam Mô Kim Cang Thuẩn Phật
  • Nam Mô Châu Giác Phật
  • Nam Mô Ðức Tán Phật
  • Nam Mô Nhựt Nguyệt Minh Phật

(121-140)

  • Nam Mô Nhựt Nguyệt Phật
  • Nam Mô Tinh Tú Phật
  • Nam Mô Thanh Tịnh Nghĩa Phật
  • Nam Mô Vi Lam Vương Phật
  • Nam Mô Phước Tạng Phật
  • Nam Mô Kiến Hữu Biên Phật
  • Nam Mô Ðiển Minh Phật
  • Nam Mô Kim Sơn Phật
  • Nam Mô Sư Tử Ðức Phật
  • Nam Mô Thắng Tướng Phật
  • Nam Mô Minh Tán Phật
  • Nam Mô Kiên Tinh Tấn Phật
  • Nam Mô Cụ Túc Tán Phật
  • Nam Mô Ly Úy Sư Phật
  • Nam Mô Ứng Thiên Phật
  • Nam Mô Ðại Ðăng Phật
  • Nam Mô Thế Minh Phật
  • Nam Mô Diệu AÂm Phật
  • Nam Mô Trì Thượng Công Ðức Phật
  • Nam Mô Cám Thân Phật

(141-160)

  • Nam Mô Sư Tử Hiệp Phật
  • Nam Mô Bảo Tán Phật
  • Nam Mô Chúng Vương Phật
  • Nam Mô Du Bộ Phật
  • Nam Mô An Ổn Phật
  • Nam Mô Pháp Sai Biệt Phật
  • Nam Mô Thượng Tôn Phật
  • Nam Mô Cực Cao Ðức Phật
  • Nam Mô Thượng Sư Tử AÂm Phật
  • Nam Mô Lạc Hý Phật
  • Nam Mô Long Minh Phật
  • Nam Mô Hoa Sơn Phật
  • Nam Mô Long Hỷ Phật
  • Nam Mô Hương Tự Tại Vương Phật
  • Nam Mô Bảo Diệm Sơn Phật
  • Nam Mô Thiên Lực Phật
  • Nam Mô Ðức Mang Phật
  • Nam Mô Long Thủ Phật
  • Nam Mô Nhân Trang Nghiêm Phật
  • Nam Mô Thiện Hạnh Ý Phật

(161-180)

  • Nam Mô Trí Thắng Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Nhựt Phật
  • Nam Mô Thật Ngữ Phật
  • Nam Mô Trì Cự Phật
  • Nam Mô Ðịnh Ý Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Hình Phật
  • Nam Mô Minh Chiếu Phật
  • Nam Mô Tối Thắng Ðăng Phật
  • Nam Mô Ðoạn Nghi Phật
  • Nam Mô Trang Nghiêm Thân Phật
  • Nam Mô Bất Hư Bộ Phật
  • Nam Mô Giác Ngộ Phật
  • Nam Mô Hoa Tướng Phật
  • Nam Mô Sơn Chủ Vương Phật
  • Nam Mô Thiện Oai Nghi Phật
  • Nam Mô Biến Kiến Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Danh Phật
  • Nam Mô Bảo Thiên Phật
  • Nam Mô Diệt Quá Phật
  • Nam Mô Trì Cam Lồ Phật

(181-200)

  • Nam Mô Nhơn Nguyệt Phật
  • Nam Mô Hỷ Kiến Phật
  • Nam Mô Trang Nghiêm Phật
  • Nam Mô Châu Minh Phật
  • Nam Mô Sơn Ðảnh Phật
  • NamMô Ðáo Bỉ Ngạn Phật
  • Nam Mô Pháp Tích Phật
  • Nam Mô Ðịnh Nghĩa Phật
  • Nam Mô Thí Nguyện Phật
  • NamMô Bảo Tụ Phật
  • Nam Mô Trụ Nghĩa Phật
  • Nam Mô Mãn Ý Phật
  • Nam Mô Thượng Tán Phật
  • Nam Mô Từ Ðức Phật
  • Nam Mô Vô Cấu Phật
  • Nam Mô Phạm Thiên Phật
  • Nam Mô Hoa Minh Phật
  • Nam Mô Thân Sai Biệt Phật
  • Nam Mô Pháp Minh Phật
  • Nam Mô Tận Kiến Phật

( 200 Danh Hiệu Phật. )

(Về trước đã lạy đủ hai trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả. Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(201-220)

  • Nam Mô Ðức Tịnh Phật
  • Nam Mô Nguyệt Diện Phật
  • Nam Mô Bảo Ðăng Phật
  • Nam Mô Bảo Ðang Phật
  • Nam Mô Thượng Danh Phật
  • Nam Mô Tác Danh Phật
  • Nam Mô Vô Lượng AÂm Phật
  • Nam Mô Vi Lam Phật
  • Nam Mô Sư Tử Thân Phật
  • Nam Mô Minh Ý Phật
  • Nam Mô Vô Năng Thắng Phật
  • Nam Mô Công Ðức Phẩm Phật
  • Nam Mô Hải Tuệ Phật
  • Nam Mô Ðắc Thế Phật
  • Nam Mô Vô Biên Hạnh Phật
  • Nam Mô Khai Hoa Phật
  • Nam Mô Tịnh Cấu Phật
  • Nam Mô Kiến Nhứt Thế Nghĩa Phật
  • Nam Mô Dũng Lực Phật
  • Nam Mô Phú Túc Phật

(221-240)

  • Nam Mô Phúc Ðức Phật
  • Nam Mô Tùy Thời Phật
  • Nam Mô Khánh AÂm Phật
  • Nam Mô Công Ðức Kỉnh Phật
  • Nam Mô Quảng Ý Phật
  • Nam Mô Thiện Tịch Diệt Phật
  • Nam Mô Tài Thiên Phật
  • Nam Mô Tịnh Ðoạn Nghi Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Trì Phật
  • Nam Mô Diệu Lạc Phật
  • Nam Mô Bất Phụ Phật
  • Nam Mô Vô Trụ Phật
  • Nam Mô Ðắc Xoa Ca Phật
  • Nam Mô Chúng Thủ Phật
  • Nam Mô Thế Quang Phật
  • Nam Mô Ða Ðức Phật
  • Nam Mô Phất Sa Phật
  • Nam Mô Vô Biên Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Nghĩa Ý Phật
  • Nam Mô Dược Vương Phật

(241-260)

  • Nam Mô Ðoạn Ác Phật
  • Nam Mô Vô Nhiệt Phật
  • Nam Mô Thiện Ðiều Phật
  • Nam Mô Danh Ðức Phật
  • Nam Mô Hoa Ðức Phật
  • Nam Mô Dũng Ðắc Phật
  • Nam Mô Kim Cang Quân Phật
  • Nam Mô Ðại Ðức Phật
  • Nam Mô Tịch Diệt Ý Phật
  • Nam Mô Vô Biên AÂm Phật
  • Nam Mô Ðại Oai Quang Phật
  • Nam Mô Thiện Trụ Phật
  • Nam Mô Vô Sở Phụ Phật
  • Nam Mô Ly Nghi Hoặc Phật
  • Nam Mô Ðiển Tướng Phật
  • Nam Mô Cung Kỉnh Phật
  • Nam Mô Oai Ðức Thủ Phật
  • Nam Mô Trí Nhựt Phật
  • Nam Mô Thượng Lợi Phật
  • Nam Mô Tu Di Ðảnh Phật.

(261-280)

  • Nam Mô Tịnh Tâm Phật
  • Nam Mô Trị Oán Tặc Phật
  • Nam Mô Ly Kiêu Phật
  • Nam Mô Ưng Tán Phật
  • Nam Mô Trí Thứ Phật
  • Nam Mô Na La Ðạt Phật
  • Nam Mô Thường Lạc Phật
  • Nam Mô Bất Thiểu Quốc Phật
  • Nam Mô Thiên Danh Phật
  • Nam Mô Vân Ðức Phật
  • Nam Mô Thậm Lương Phật
  • Nam Mô Ða Công Ðức Phật
  • Nam Mô Bảo Nguyệt Phật
  • Nam Mô Trang Nghiêm Ðảnh Kế Phật
  • Nam Mô Nhạo Thiền Phật
  • Nam Mô Vô Sở Thiểu Phật
  • Nam Mô Du Hý Phật
  • Nam Mô Ðức Bảo Phật
  • Nam Mô Ứng Danh Xưng Phật
  • Nam Mô Hoa Thân Phật

(281-300)

  • Nam Mô Ðại AÂm Thinh Phật
  • Nam Mô Biện Tài Tán Phật
  • Nam Mô Kim Cang Châu Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Thọ Phật
  • Nam Mô Châu Trang Nghiêm Phật
  • Nam Mô Ðại Vương Phật
  • Nam Mô Ðức Cao Hạnh Phật
  • Nam Mô Cao Danh Phật
  • Nam Mô Bá Quang Phật
  • Nam Mô Hỷ Duyệt Phật
  • Nam Mô Long Bộ Phật
  • Nam Mô Ý Nguyện Phật
  • Nam Mô Diệu Bảo Phật
  • Nam Mô Diệt Kỷ Phật
  • Nam Mô Pháp Tràng Phật
  • Nam Mô Ðiều Ngự Phật
  • Nam Mô Hỷ Tự Tại Phật
  • Nam Mô Bảo Kế Phật
  • Nam Mô Ly Sơn Phật
  • Nam Mô Tịnh Thiên Phật

 

( 300 Danh Hiệu Phật. )

( Về trước đã lạy đủ ba trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

 

(301-320)

  • Nam Mô Hoa Quan Phật
  • Nam Mô Tịnh Danh Phật
  • Nam Mô Oai Ðức Tịch Diệt Phật
  • Nam Mô Ái Tướng Phật
  • Nam Mô Ða Thiên Phật
  • Nam Mô Tu Diệm Ma Phật
  • Nam Mô Thiên Oai Phật
  • Nam Mô Diệu Ðức Vương Phật
  • Nam Mô Bảo Bộ Phật
  • Nam Mô Sư Tử Phận Phật
  • Nam Mô Tối Tôn Thắng Phật
  • Nam Mô Nhơn Vương Phật
  • Nam Mô Chiên Ðàn Vân Phật
  • Nam Mô Cám Nhãn Phật
  • Nam Mô Bảo Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Ðức Thừa Phật
  • Nam Mô Giác Tưởng Phật
  • Nam Mô Hỷ Trang Nghiêm Phật
  • Nam Mô Hương Tế Phật
  • Nam Mô Thắng Tuệ Phật

(321-340)

  • Nam Mô Ly Ái Phật
  • Nam Mô Từ Tướng Phật
  • Nam Mô Diệu Hương Phật
  • Nam Mô Kiên Khải Phật
  • Nam Mô Oai Ðức Mãnh Phật
  • Nam Mô Châu Khải Phật
  • Nam Mô Nhân Hiền Phật
  • Nam Mô Thiện Thệ Nguyệt Phật
  • Nam Mô Phạm Tự Tại Phật
  • Nam Mô Sư Tử Nguyệt Phật
  • Nam Mô Quan Sát Tuệ Phật
  • Nam Mô Chánh Sanh Phật
  • Nam Mô Cao Thắng Phật
  • Nam Mô Nhựt Quang Phật
  • Nam Mô Bảo Danh Phật
  • Nam Mô Ðại Tinh Tấn Phật
  • Nam Mô Sơn Quang Phật
  • Nam Mô Ðức Tụ Vương Phật
  • Nam Mô Cúng Dường Danh Phật
  • Nam Mô Pháp Tán Phật

(341-360)

  • Nam Mô Thí Minh Phật
  • Nam Mô Ðiển Ðức Phật
  • Nam Mô Bảo Ngữ Phật
  • Nam Mô Cứu Mệnh Phật
  • Nam Mô Thiện Giới Phật
  • Nam Mô Thiện Chúng Phật
  • Nam Mô Kiên Cố Tuệ Phật
  • Nam Mô Phá Hữu Ám Phật
  • Nam Mô Thiện Thắng Phật
  • Nam Mô Sư Tử Quang Phật
  • Nam Mô Chiếu Minh Phật
  • Nam Mô Bảo Thành Tựu Phật
  • Nam Mô Lợi Tuệ Phật
  • Nam Mô Châu Nguyệt Quang Phật
  • Nam Mô Oai Quang Phật
  • Nam Mô Bất Phá Luận Phật
  • Nam Mô Quang Minh Vương Phật
  • Nam Mô Châu Luân Phật
  • Nam Mô Kim Cang Tuệ Phật
  • Nam Mô Kiết Thủ Phật

(361-380)

  • Nam Mô Thiện Nguyệt Phật
  • Nam Mô Bảo Diễm Phật
  • Nam Mô La Hầu Thủ Phật
  • Nam Mô Lạc Bồ Ðề Phật
  • Nam Mô Ðẳng Quang Phật
  • Nam Mô Chí Tịch Diệt Phật
  • Nam Mô Thế Tối Diệu Phật
  • Nam Mô Tự Tại Danh Phật
  • Nam Mô Thập Thế Lực Phật
  • Nam Mô Hỷ Lực Vương Phật
  • Nam Mô Ðức Thế Lực Phật
  • Nam Mô Tối Thắng Ðảnh Phật
  • Nam Mô Ðại Thế Lực Phật
  • Nam Mô Công Ðức Tạng Phật
  • Nam Mô Chơn Hạnh Phật
  • Nam Mô Thượng An Phật
  • Nam Mô Kim Cang Tri Sơn Phật
  • Nam Mô Ðại Quang Phật
  • Nam Mô Diệu Ðức Tạng Phật
  • Nam Mô Quảng Ðức Phật

(381-400)

  • Nam Mô Bảo Võng Nghiêm Thân Phật
  • Nam Mô Phúc Ðức Minh Phật
  • Nam Mô Tạo Khải Phật
  • Nam Mô Thành Thủ Phật
  • Nam Mô Thiện Hoa Phật
  • Nam Mô Tập Bảo Phật
  • Nam Mô Ðại Hải Trí Phật
  • Nam Mô Trì Ðịa Ðức Phật
  • Nam Mô Thiện Ý Mãnh Phật
  • Nam Mô Thiện Tư Duy Phật
  • Nam Mô Ðức Luân Phật
  • Nam Mô Bảo Quang Phật
  • Nam Mô Lợi Ích Phật
  • Nam Mô Thế Nguyệt Phật
  • Nam Mô Mỹ AÂm Phật
  • Nam Mô Phạm Tướng Phật
  • Nam Mô Chúng Sư Thủ Phật
  • Nam Mô Sư Tử Hành Phật
  • Nam Mô Nan Thi Phật
  • Nam Mô Ứng Cúng Phật

 

(400 danh hiệu Phật)

(Về trước đã lạy đủ bốn trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(401-420)

  • Nam Mô Minh Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Ðại Quang Vương Phật
  • Nam Mô Kim Cang Bảo Nghiêm Phật
  • Nam Mô Chúng Thanh Tịnh Phật
  • Nam Mô Vô Biên Danh Phật
  • Nam Mô Bất Hư Quang Phật
  • Nam Mô Thánh Thiên Phật
  • Nam Mô Trí Vương Phật
  • Nam Mô Kim Cang Chúng Phật
  • Nam Mô Thiện Chướng Phật
  • Nam Mô Kiên Từ Phật
  • Nam Mô Hoa Quốc Phật
  • Nam Mô Pháp Ý Phật
  • Nam Mô Phong Hành Phật
  • Nam Mô Thiện Tư Minh Phật
  • Nam Mô Ða Minh Phật
  • Nam Mô Mật Chúng Phật
  • Nam Mô Quang Vương Phật
  • Nam Mô Công Ðức Thủ Phật
  • Nam Mô Lợi Ý Phật

(421-440)

  • Nam Mô Vô Cụ Phật
  • Nam Mô Kiên Quán Phật
  • Nam Mô Trụ Pháp Phật
  • Nam Mô Châu Túc Phật
  • Nam Mô Giải Thoát Ðức Phật
  • Nam Mô Diệu Thân Phật
  • Nam Mô Tùy Thế Ngữ Ngôn Phật
  • Nam Mô Diệu Trí Phật
  • Nam Mô Phổ Ðức Phật
  • Nam Mô Phạm Tài Phật
  • Nam Mô Thật AÂm Phật
  • Nam Mô Chánh Trí Phật
  • Nam Mô Lực Ðắc Phật
  • Nam Mô Sư Tử Ý Phật
  • Nam Mô Tịnh Hoa Phật
  • Nam Mô Hỷ Nhãn Phật
  • Nam Mô Hoa Xỉ Phật
  • Nam Mô Công Ðức Tự Tại Tràng Phật
  • Nam Mô Minh Bảo Phật
  • Nam Mô Hy Hữu Danh Phật

(441-460)

  • Nam Mô Thượng Giới Phật
  • Nam Mô Ly Dục Phật
  • Nam Mô Tự Tại Thiên Phật
  • Nam Mô Phạm Thọ Phật
  • Nam Mô Nhứt Thiết Thiên Phật
  • Nam Mô Nhạo Trí Phật
  • Nam Mô Khả Ức Niệm Phật
  • Nam Mô Châu Tạng Phật
  • Nam Mô Ðức Lưu Bố Phật
  • Nam Mô Ðại Thiên Vương Phật
  • Nam Mô Vô Phược Phật
  • Nam Mô Kiên Pháp Phật
  • Nam Mô Thiên Ðức Phật
  • Nam Mô Phạm Mâu Ni Phật
  • Nam Mô An Tường Hạnh Phật
  • Nam Mô Cần Tinh Tấn Phật
  • Nam Mô Ðắc Thượng Vị Phật
  • Nam Mô Vô Y Ðức Phật
  • Nam Mô Ðảm (Chiêm) Bặc Hoa Phật
  • Nam Mô Xuất Sanh Vô Thượng Công Ðức Phật

(461-480)

  • Nam Mô Tiên Nhơn Thị Vệ Phật
  • Nam Mô Ðế Tràng Phật
  • Nam Mô Ðại Ái Phật
  • Nam Mô Tu Man Sắc Phật
  • Nam Mô Chúng Diệu Phật
  • Nam Mô Khả Lạc Phật
  • Nam Mô Thế Lực Hạnh Phật
  • Nam Mô Thiện Ðịnh Nghĩa Phật
  • Nam Mô Ngưu Vương Phật
  • Nam Mô Diệu Tý Phật
  • Nam Mô Ðại Xa Phật
  • Nam Mô Mãn Nguyện Phật
  • Nam Mô Ðức Quang Phật
  • Nam Mô Bảo AÂm Phật
  • Nam Mô Quang Tràng Phật
  • Nam Mô Phú Quý Phật
  • Nam Mô Sư Tử Lực Phật
  • Nam Mô Tịnh Mục Phật
  • Nam Mô Quán Thân Phật
  • Nam Mô Tịnh Ý Phật

(481-500)

  • Nam Mô Tri Thứ Ðệ Phật
  • Nam Mô Mãnh Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Ðại Quang Minh Phật
  • Nam Mô Nhựt Quang Diệu Phật
  • Nam Mô Tịnh Tạng Phật
  • Nam Mô Phân Biệt Oai Phật
  • Nam Mô Vô Tổn Phật
  • Nam Mô Mật Nhựt Phật
  • Nam Mô Nguyệt Quang Phật
  • Nam Mô Trì Minh Phật
  • Nam Mô Thiện Tịch Hạnh Phật
  • Nam Mô Bất Ðộng Phật
  • Nam Mô Ðại Thỉnh Phật
  • Nam Mô Ðức Pháp Phật
  • Nam Mô Nghiêm Ðộ Phật
  • Nam Mô Trang Nghiêm Vương Phật
  • Nam Mô Cao Xuất Phật
  • Nam Mô Diệm Xí Phật
  • Nam Mô Liên Hoa Ðức Phật
  • Nam Mô Bảo Nghiêm Phật

(400 danh hiệu Phật)

( Về trước đã lạy đủ bốn trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(501-520)

  • Nam Mô Cao Ðại Thân Phật
  • Nam Mô Thượng Thiện Phật
  • Nam Mô Bảo Thượng Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Quang Phật
  • Nam Mô Hải Ðức Phật
  • Nam Mô Bảo Ấn Thủ Phật
  • Nam Mô Nguyệt Cái Phật
  • Nam Mô Ða Diễm Phật
  • Nam Mô Thuận Tịch Diệc Phật
  • Nam Mô Trí Xưng Phật
  • Nam Mô Trí Giác Phật
  • Nam Mô Công Ðức Quang Phật
  • Nam Mô Thinh Lưu Bố Phật
  • Nam Mô Mãn Nguyệt Phật
  • Nam Mô Danh Xưng Phật
  • Nam Mô Thiện Giới Vương Phật
  • Nam Mô Ðăng Vương Phật
  • Nam Mô Ðiển Quang Phật
  • Nam Mô Ðại Diệm Vương Phật
  • Nam Mô Tịch Chư Hữu Phật

(521-540)

  • Nam Mô Tỳ Xá Khư Thiên Phật
  • Nam Mô Hoa Tạng Phật
  • Nam Mô Kim Cang Sơn Phật
  • Nam Mô Thân Ðoan Nghiêm Phật
  • Nam Mô Tịnh Nghĩa Phật
  • Nam Mô Oai Mãnh Quân Phật
  • Nam Mô Trí Diễm Ðức Phật
  • Nam Mô Lực Hạnh Phật
  • Nam Mô La Hầu Thiên Phật
  • Nam Mô Trí Tụ Phật
  • Nam Mô Sư Tử Xuất Hiện Phật
  • Nam Mô Như Vương Phật
  • Nam Mô Viên Mãn Thanh Tịnh Phật
  • Nam Mô La Hầu La Phật
  • Nam Mô Ðại Dược Phật
  • Nam Mô Thanh Tịnh Hiền Phật
  • Nam Mô Ðệ Nhất Nghĩa Phật
  • Nam Mô Ðức Thủ Phật
  • Nam Mô Bách Quang Minh Phật
  • Nam Mô Lưu Bố Vương Phật

(541-560)

  • Nam Mô Vô Lượng Công Ðức Phật
  • Nam Mô Pháp Tạng Phật
  • Nam Mô Diệu Ý Phật
  • Nam Mô Ðức Chủ Phật
  • Nam Mô Tối Tăng Thượng Phật
  • Nam Mô Tuệ Ðảnh Phật
  • Nam Mô Thắng Oán Ðịch Phật
  • Nam Mô Ý Hạnh Phật
  • Nam Mô Phạm AÂm Phật
  • Nam Mô Giải Thoát Phật
  • Nam Mô Lôi AÂm Phật
  • Nam Mô Thông Tướng Phật
  • Nam Mô Tuệ Long Phật
  • Nam Mô Thâm Tự Tại Phật
  • Nam Mô Ðại Ðịa Vương Phật
  • Nam Mô Ðại Ngưu Vương Phật
  • Nam Mô Lê Ðà Mục Phật
  • Nam Mô Hy Hữu Thân Phật
  • Nam Mô Thật Tướng Phật
  • Nam Mô Tối Tôn Thiên Phật

(561-580)

  • Nam Mô Bất Một AÂm Phật
  • Nam Mô Bảo Thắng Phật
  • Nam Mô AÂm Ðức Phật
  • Nam Mô Trang Nghiêm Từ Phật
  • Nam Mô Dũng Trí Phật
  • Nam Mô Hoa Tích Phật
  • Nam Mô Hoa Khai Phật
  • Nam Mô Vô Thượng Y Vương Phật
  • Nam Mô Ðức Tích Phật
  • Nam Mô Thượng Hình Sắc Phật
  • Nam Mô Công Ðức Nguyệt Phật
  • Nam Mô Nguyệt Ðăng Phật
  • Nam Mô Oai Ðức Vương Phật
  • Nam Mô Bồ Ðề Vương Phật
  • Nam Mô Vô Tận Phật
  • Nam Mô Bồ Ðề Nhãn Phật
  • Nam Mô Thân Sung Mãn Phật
  • Nam Mô Tuệ Quốc Phật
  • Nam Mô Tối Thượng Phật
  • Nam Mô Thanh Tịnh Chiếu Phật

(581-600)

  • Nam Mô Tuệ Ðức Phật
  • Nam Mô Diệu AÂm Thinh Phật
  • Nam Mô Vô Ngại Quang Phật
  • Nam Mô Vô Ngại Tạng Phật
  • Nam Mô Thượng Thí Phật
  • Nam Mô Ðại Tôn Phật
  • Nam Mô Trí Thế Phật
  • Nam Mô Ðại Diệm Phật
  • Nam Mô Ðế Vương Phật
  • Nam Mô Chế Lực Phật
  • Nam Mô Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Nguyệt Hiện Phật
  • Nam Mô Danh Văn Phật
  • Nam Mô Ðoan Nghiêm Phật
  • Nam Mô Vô Trần Cấu Phật
  • Nam Mô Oai Nghi Phật
  • Nam Mô Sư Tử Quân Phật
  • Nam Mô Thiên Vương Phật
  • Nam Mô Danh Thinh Phật
  • Nam Mô Thù Thắng Phật.

 

(600 danh hiệu Phật)

( Về trước đã lạy đủ sáu trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(601-620)

  • Nam Mô Ðại Tạng Phật
  • Nam Mô Phước Ðức Quang Phật
  • Nam Mô Phạm Văn Phật
  • Nam Mô Xuất Chư Hữu Phật
  • Nam Mô Trí Ðảnh Phật
  • Nam Mô Thượng Thiên Phật
  • Nam Mô Ðịa Vương Phật
  • Nam Mô Chí Giải Thoát Phật
  • Nam Mô Kim Kế Phật
  • Nam Mô La Hầu Nhựt Phật
  • Nam Mô Mạc Năng Thắng Phật
  • Nam Mô Mâu Ni Tịnh Phật
  • Nam Mô Thiện Quang Phật
  • Nam Mô Kim Tề Phật
  • Nam Mô Chủng Ðức Thiên Vương Phật
  • Nam Mô Pháp Cái Phật
  • Nam Mô Dũng Mãnh Danh Xưng Phật
  • Nam Mô Quang Minh Môn Phật
  • Nam Mô Mỹ Diệu Tuệ Phật
  • Nam Mô Vi Ý Phật

(621-640)

  • Nam Mô Chư Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Sư Tử Kế Phật
  • Nam Mô Giải Thoát Tướng Phật
  • Nam Mô Tuệ Tạng Phật
  • Nam Mô Ta La Vương Phật
  • Nam Mô Oai Tướng Phật
  • Nam Mô Ðoạn Lưu Phật
  • Nam Mô Vô Ngại Tán Phật
  • Nam Mô Sở Tác Dĩ Biện Phật
  • Nam Mô Thiện AÂm Phật
  • Nam Mô Sơn Vương Tướng Phật
  • Nam Mô Pháp Ðảnh Phật
  • Nam Mô Vô Năng Ánh Tế Phật
  • Nam Mô Thiện Ðoan Nghiêm Phật
  • Nam Mô Kiết Thân Phật
  • Nam Mô Ái Ngữ Phật
  • Nam Mô Sư Tử Lợi Phật
  • Nam Mô Hòa Lâu Na Phật
  • Nam Mô Sư Tử Pháp Phật
  • Nam Mô Pháp Lực Phật

(641-660)

  • Nam Mô Ái Lạc Phật
  • Nam Mô Tán Bất Ðộng Phật
  • Nam Mô Chúng Minh Vương Phật
  • Nam Mô Giác Ngộ Chúng Sanh Phật
  • Nam Mô Diệu Minh Phật
  • Nam Mô Ý Trụ Nghĩa Phật
  • Nam Mô Quang Chiếu Phật
  • Nam Mô Hương Ðức Phật
  • Nam Mô Linh Hỷ Phật
  • Nam Mô Nhựt Thành Tựu Phật
  • Nam Mô Diệt Nhuế Phật
  • Nam Mô Thượng Sắc Phật
  • Nam Mô Thiện Bộ Phật
  • Nam Mô Ðại AÂm Tán Phật
  • Nam Mô Tịnh Nguyện Phật
  • Nam Mô Nhựt Thiên Phật
  • Nam Mô Lạc Tuệ Phật
  • Nam Mô Nhiếp Thân Phật
  • Nam Mô Oai Ðức Thế Phật
  • Nam Mô Sát Lợi Phật

(661-680)

  • Nam Mô Chúng Hội Vương Phật
  • Nam Mô Thượng Kim Phật
  • Nam Mô Giải Thoát Kế Phật
  • Nam Mô Lạc Pháp Phật
  • Nam Mô Trụ Hạnh Phật
  • Nam Mô Xả Kiêu Mạn Phật
  • Nam Mô Trí Tạng Phật
  • Nam Mô Phạm Hạnh Phật
  • Nam Mô Chiên Ðàn Phật
  • Nam Mô Vô Ưu Danh Phật
  • Nam Mô Ðoan Nghiêm Thân Phật
  • Nam Mô Tướng Quốc Phật
  • Nam Mô Mẫn Trì Phật
  • Nam Mô Vô Biên Ðức Phật
  • Nam Mô Thiên Quang Phật
  • Nam Mô Tuệ Hoa Phật
  • Nam Mô Tần Ðầu Ma Phật
  • Nam Mô Trí Phú Phật
  • Nam Mô Ðại Nguyện Quang Phật
  • Nam Mô Bảo Thủ Phật

(681-700)

  • Nam Mô Tịnh Căn Phật
  • Nam Mô Cụ Túc Luận Phật
  • Nam Mô Thượng Luận Phật
  • Nam Mô Bất Thối Ðịa Phật
  • Nam Mô Pháp Tự Tại Bất Hư Phật
  • Nam Mô Hữu Nhựt Phật
  • Nam Mô Xuất Nê Phật
  • Nam Mô Ðắc Trí Phật
  • Nam Mô Thượng Kiết Phật
  • Nam Mô Mô La Phật
  • Nam Mô Pháp Lạc Phật
  • Nam Mô Cầu Thắng Phật
  • Nam Mô Trí Tuệ Phật
  • Nam Mô Thiện Thánh Phật
  • Nam Mô Võng Quang Phật
  • Nam Mô Lưu Ly Tạng Phật
  • Nam Mô Thiện Thiên Phật
  • Nam Mô Lợi Tịch Phật
  • Nam Mô Giáo Hóa Phật
  • Nam Mô Phổ Tùy Thuận Tự Tại Phật

 

(800 danh hiệu Phật)

( Về trước đã lạy đủ tám trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(701-720)

  • Nam Mô Kiên Cố Khổ Hạnh Phật
  • Nam Mô Chúng Ðức Thượng Minh Phật
  • Nam Mô Bảo Ðức Phật
  • Nam Mô Nhất Thế Thiện Hữu Phật
  • Nam Mô Giải Thoát AÂm Phật
  • Nam Mô Cam Lồ Minh Phật
  • Nam Mô Du Hý Vương Phật
  • Nam Mô Diệt Tà Khúc Phật
  • Nam Mô Nhất Thế Chủ Phật
  • Nam Mô Chiêm Bặc Tịnh Quang Phật
  • Nam Mô Sơn Vương Phật
  • Nam Mô Tịch Diệt Phật
  • Nam Mô Ðức Tụ Phật
  • Nam Mô Cụ Chúng Ðức Phật
  • Nam Mô Tối Thắng Nguyệt Phật
  • Nam Mô Thiện Thí Phật
  • Nam Mô Trụ Bản Phật
  • Nam Mô Công Ðức Oai Tụ Phật
  • Nam Mô Trí Vô Ðẳng Phật
  • Nam Mô Cam Lồ AÂm Phật

 

(721-740)

  • Nam Mô Thiện Thủ Phật
  • Nam Mô Chấp Minh Cự Phật
  • Nam MôGiải Thoát Nghĩa Phật
  • Nam Mô Thắng AÂm Phật
  • Nam Mô Lê Ðà Hạnh Phật
  • Nam Mô Thiện Nghĩa Phật
  • Nam Mô Vô Quá Phật
  • Nam Mô Hành Thiện Phật
  • Nam Mô Thù Diệu Thân Phật
  • Nam Mô Diệu Quang Phật
  • Nam Mô Nhạo Thuyết Phật
  • Nam Mô Thiện Tế Phật
  • Nam Mô Bất Khả Thuyết Phật
  • Nam Mô Tối Thanh Tịnh Phật
  • Nam Mô Nhạo Tri Phật
  • Nam Mô Biện Tài Nhựt Phật
  • Nam Mô Phá Tha Quân Phật
  • Nam Mô Bảo Nguyệt Minh Phật
  • Nam Mô Thượng Ý Phật
  • Nam Mô Hữu An Chúng Sanh Phật

(741-760)

  • Nam Mô Ðại Kiến Phật
  • Nam Mô Vô Úy AÂm Phật
  • Nam Mô Thủy Thiên Ðức Phật
  • Nam Mô Huệ Tế Phật
  • Nam Mô Vô Ðẳng Ý Phật
  • Nam Mô Bất Ðộng Tuệ Quang Phật
  • Nam Mô Bồ Ðề Ý Phật
  • Nam Mô Thụ Vương Phật
  • Nam Mô Bàn Ðà AÂm Phật
  • Nam Mô Phước Ðức Lực Phật
  • Nam Mô Thế Ðức Phật
  • Nam Mô Thánh Ái Phật
  • Nam Mô Thế Hạnh Phật
  • Nam Mô Hổ Phách Phật
  • Nam Mô Lôi AÂm Vân Phật
  • Nam Mô Thiện Ái Mục Phật
  • Nam Mô Thiện Trí Phật
  • Nam Mô Cụ Túc Phật
  • Nam Mô Hoa Thắng Phật
  • Nam Mô Ðại AÂm Phật

(761-780)

  • Nam Mô Pháp Tướng Phật
  • Nam Mô Trí AÂm Phật
  • Nam Mô Hư Không Phật
  • Nam Mô Từ AÂm Phật
  • Nam Mô Tuệ AÂm Sai Biệt Phật
  • Nam Mô Nguyệt Diệm Phật
  • Nam Mô Thánh Vương Phật
  • Nam Mô Chúng Ý Phật
  • Nam Mô Biện Tài Luận Phật
  • Nam Mô Thiện Tịch Phật
  • Nam Mô Bất Thối Tuệ Phật
  • Nam Mô Nhựt Danh Phật
  • Nam Mô Vô Trước Tuệ Phật
  • Nam Mô Công Ðức Tập Phật
  • Nam Mô Hoa Ðức Tướng Phật
  • Nam Mô Biện Tài Quốc Phật
  • Nam Mô Bảo Thí Phật
  • Nam Mô Ái Nguyệt Phật
  • Nam Mô Tập Công Ðức Uẩn Phật
  • Nam Mô Diệt Ác Thú Phật

 

(781-800)

  • Nam Mô Tự Tại Vương Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Tịnh Phật
  • Nam Mô Ðẳng Ðịnh Phật
  • Nam Mô Bất Hoại Phật
  • Nam Mô Diệt Cấu Phật
  • Nam Mô Bất Thất Phương Tiện Phật
  • Nam Mô Vô Náo Phật
  • Nam Mô Diệu Diện Phật
  • Nam Mô Trí Chế Trụ Phật
  • Nam Mô Pháp Sư Vương Phật
  • Nam Mô Ðại Thiên Phật
  • Nam Mô Thâm Ý Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Phật
  • Nam Mô Vô Ngại Kiến Phật
  • Nam Mô Thế Cúng Dường Phật
  • Nam Mô Phổ Tán Hoa Phật
  • Nam Mô Tam Thế Cúng Phật
  • Nam Mô Ứng Nhựt Tạng Phật
  • Nam Mô Thiên Cúng Dường Phật
  • Nam Mô Thượng Trí Nhân Phật

 

(800 danh hiệu Phật)

(Về trước đã lạy đủ tám trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(801-820)

  • Nam Mô Chân Kế Phật
  • Nam Mô Tín Cam Lồ Phật
  • Nam Mô Bất Trước Tướng Phật
  • Nam Mô Ly Phân Biệt Hải Phật
  • Nam Mô Bảo Kiên Minh Phật
  • Nam Mô Lê Ðà Bộ Phật
  • Nam Mô Tùy Nhựt Phật
  • Nam Mô Thanh Tịnh Phật
  • Nam Mô Minh Lực Phật
  • Nam Mô Công Ðức Tụ Phật
  • Nam Mô Cụ Túc Ðức Phật
  • Nam Mô Ðoan Nghiêm Hải Phật
  • Nam Mô Tu Di Sơn Phật
  • Nam Mô Hoa Thí Phật
  • Nam Mô Vô Trước Trí Phật
  • Nam Mô Vô Biên Tòa Phật
  • Nam Mô Ái Trí Phật
  • Nam Mô Bàn Ðà Nghiêm Phật
  • Nam Mô Thanh Tịnh Trụ Phật
  • Nam Mô Sanh Pháp Phật

 

(821-840)

  • Nam Mô Tướng Minh Phật
  • Nam Mô Tư Duy Lạc Phật
  • Nam Mô Nhạo Giải Thoát Phật
  • Nam Mô Tri Ðạo Lý Phật
  • Nam Mô Ða Văn Hải Phật
  • Nam Mô Trì Hoa Phật
  • Nam Mô Bất Tùy Thế Phật
  • Nam Mô Hỷ Chúng Phật
  • Nam Mô Khổng Tước AÂm Phật
  • Nam Mô Bất Thối Một Phật
  • Nam Mô Ðoạn Hữu Ái Cấu Phật
  • Nam Mô Oai Nghi Tế Phật
  • Nam Mô Chư Thiên Lưu Bố Phật
  • Nam Mô Tùy Sư Hạnh Phật
  • Nam Mô Hoa Thủ Phật
  • Nam Mô Tối Thượng Thí Phật
  • Nam Mô Phá Oán Tặc Phật
  • Nam Mô Phú Ða Văn Phật
  • Nam Mô Diệu Quốc Phật
  • Nam Mô Xí Thạnh Vương Phật

 

(841-860)

  • Nam Mô Sư Tử Trí Phật
  • Nam Mô Nguyệt Xuất Phật
  • Nam Mô Diệt Ám Phật
  • Nam Mô Vô Ðộng Phật
  • Nam Mô Thứ Ðệ Hạnh Phật
  • Nam Mô AÂm Thanh Trị Phật
  • Nam Mô Kiềâu Ðàm Phật
  • Nam Mô Thế Lực Phật
  • Nam Mô Thân Tâm Trụ Phật
  • Nam Mô Thường Nguyệt Phật
  • Nam Mô Giác Ý Hoa Phật
  • Nam Mô Nhiêu Ích Vương Phật
  • Nam Mô Thiện Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Trí Lực Ðức Phật
  • Nam Mô Thiện Ðăng Phật
  • Nam Mô Kiên Hạnh Phật
  • Nam Mô Thiên AÂm Phật
  • Nam Mô Phước Ðức Ðăng Phật
  • Nam Mô Nhựt Diện Phật
  • Nam Mô Bất Ðộng Tụ Phật

(861-880)

  • Nam Mô Giới Minh Phật
  • Nam Mô Trụ Giới Phật
  • Nam Mô Phổ Nhiếp Thọ Phật
  • Nam Mô Kiên Xuất Phật
  • Nam Mô An Xà Na Phật
  • Nam Mô Tăng Ích Phật
  • Nam Mô Hương Minh Phật
  • Nam Mô Vi Lam Minh Phật
  • Nam Mô Niệm Vương Phật
  • Nam Mô Mật Bát Phật
  • Nam Mô Vô Ngại Tướng Phật
  • Nam Mô Chí Diệu Ðạo Phật
  • Nam Mô Tín Giới Phật
  • Nam Mô Nhạo Thật Phật
  • Nam Mô Minh Pháp Phật
  • Nam Mô Cụ Oai Ðức Phật
  • Nam Mô Ðại Từ Phật
  • Nam Mô Thượng Từ Phật
  • Nam Mô Nhiêu Ích Tuệ Phật
  • Nam Mô Cam Lồ Vương Phật

(881-900)

  • Nam Mô Di Lầu Minh Phật
  • Nam Mô Thánh Tán Phật
  • Nam Mô Quảng Chiếu Phật
  • Nam Mô Trì Thọ Phật
  • Nam Mô Kiến Minh Phật
  • Nam Mô Thiện Hạnh Báo Phật
  • Nam Mô Thiện Hỷ Phật
  • Nam Mô Vô Diệt Phật
  • Nam Mô Bảo Minh Phật
  • Nam Mô Cụ Túc Danh Xưng Phật
  • Nam Mô Nhạo Phước Ðức Phật
  • Nam Mô Công Ðức Hải Phật
  • Nam Mô Tận Tướng Phật
  • Nam Mô Ðoạn Ma Phật
  • Nam Mô Tận Ma Phật
  • Nam Mô Quá Suy Ðạo Phật
  • Nam Mô Bất Hoại Ý Phật
  • Nam Mô Thủy Vương Phật
  • Nam Mô Tịnh Ma Phật
  • Nam Mô Chúng Thượng Vương Phật

 

(900 danh hiệu Phật)

( Về trước đã lạy đủ chín trăm Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

(901-920)

  • Nam Mô Ái Minh Phật
  • Nam Mô Phước Ðăng Phật
  • Nam Mô Bồ Ðề Tướng Phật
  • Nam Mô Ðại Oai Lực Phật
  • Nam Mô Thiện Diệt Phật
  • Nam Mô Phạm Mạng Phật
  • Nam Mô Trí Hỷ Phật
  • Nam Mô Thần Tướng Phật
  • Nam Mô Như Chúng Vương Phật
  • Nam Mô Chủng Chủng Sắc Tướng Phật
  • Nam Mô Ái Nhựt Phật
  • Nam Mô La Hầu Nguyệt Phật
  • Nam Mô Vô Tướng Tuệ Phật
  • Nam Mô Dược Sư Vương Phật
  • Nam Mô Trì Thế Lực Phật
  • Nam Mô Diệm Tuệ Phật
  • Nam Mô Hỷ Minh Phật
  • Nam Mô Hảo AÂm Phật
  • Nam Mô Bất Ðộng Thiên Phật
  • Nam Mô Diệu Ðức Nan Tư Phật

(921-940)

  • Nam Mô Thiện Nghiệp Phật
  • Nam Mô Ý Vô Mậu Phật
  • Nam Mô Ðại Thí Phật
  • Nam Mô Danh Tán Phật
  • Nam Mô Chúng Tướng Phật
  • Nam Mô Giải Thoát Nguyệt Phật
  • Nam Mô Thế Tự Tại Phật
  • Nam Mô Vô Thượng Vương Phật
  • Nam Mô Diệt Si Phật
  • Nam Mô Ðoạn Ngôn Luận Phật
  • Nam Mô Phạm Cúng Dường Phật
  • Nam Mô Vô Biên Biện Tướng Phật
  • Nam Mô Lê Ðà Pháp Phật
  • Nam Mô Ứng Cúng Dường Phật
  • Nam Mô Ðộ Ưu Phật
  • Nam Mô Lạc An Phật
  • Nam Mô Thế Ý Phật
  • Nam Mô Ái Thân Phật
  • Nam Mô Diệu Túc Phật
  • Nam Mô Ưu Bát La Phật

(941-960)

  • Nam Mô Hoa Anh Phật
  • Nam Mô Vô Biên Biện Quang Phật
  • Nam Mô Tín Thánh Phật
  • Nam Mô Ðức Tinh Tấn Phật
  • Nam Mô Chân Thật Phật
  • Nam Mô Thiên Chủ Phật
  • Nam Mô Lạc Cao AÂm Phật
  • Nam Mô Tín Tịnh Phật
  • Nam Mô Bà Kỳ La Ðà Phật
  • Nam Mô Phước Ðức Ý Phật
  • Nam Mô Bất Thuấn Phật
  • Nam Mô Thuận Tiên Cổ Phật
  • Nam Mô Tụ Thành Phật
  • Nam Mô Sư Tử Du Phật
  • Nam Mô Tối Thượng Nghiệp Phật
  • Nam Mô Tín Thanh Tịnh Phật
  • Nam Mô Hạnh Minh Phật
  • Nam Mô Long AÂm Phật
  • Nam Mô Trì Luân Phật
  • Nam Mô Tài Thành Phật

(961-980)

  • Nam Mô Thế Ái Phật
  • Nam Mô Ðề Xá Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Bảo Danh Phật
  • Nam Mô Vân Tướng Phật
  • Nam Mô Tuệ Ðạo Phật
  • Nam Mô Thuận Pháp Trí Phật
  • Nam Mô Hư Không AÂm Phật
  • Nam Mô Thiện Nhãn Phật
  • Nam Mô Vô Thắng Thiên Phật
  • Nam Mô Châu Tịnh Phật
  • Nam Mô Thiện Tài Phật
  • Nam Mô Ðăng Diệm Phật
  • Nam Mô Bảo AÂm Thanh Phật
  • Nam Mô Nhân Chủ Vương Phật
  • Nam Mô Bất Tư Nghì Công Ðức Quang Phật
  • Nam Mô Tùy Pháp Hành Phật
  • Nam Mô Vô Lượng Hiền Phật
  • Nam Mô Bảo Danh Văn Phật
  • Nam Mô Ðắc Lợi Phật
  • Nam Mô Thế Hoa Phật

(981-1000)

  • Nam Mô Cao Ðảnh Phật
  • Nam Mô Vô Biên Biện Tài Thành Phật
  • Nam Mô Sai Biệt Tri Kiến Phật
  • Nam Mô Sư Tử Nha Phật
  • Nam Mô Pháp Ðăng Cái Phật
  • Nam Mô Mục Kiền Liên Phật
  • Nam Mô Vô Ưu Quốc Phật
  • Nam Mô Ý Tư Phật
  • Nam Mô Pháp Thiên Kỉnh Phật
  • Nam Mô Ðoạn Thế Lực Phật
  • Nam Mô Cực Thế Lực Phật
  • Nam Mô Diệt Tham Phật
  • Nam Mô Kiên AÂm Phật
  • Nam Mô Thiện Tuệ Phật
  • Nam Mô Diệu Nghĩa Phật
  • Nam Mô Ái Tịnh Phật
  • Nam Mô Tàm Quý Nhan Phật
  • Nam Mô Diệu Kế Phật
  • Nam Mô Dục Lạc Phật
  • Nam Mô Lầu Chí Phật

 

(1000 danh hiệu Phật)

(Về trước đã lạy đủ một ngàn Phật, đệ tử quy mạng sám hối, cầu ở vị lai diện kiến chư Phật và cầu chứng Phật quả ! Vì thế cho nên ngày nay chúng con quy y chư Phật)

Thử Hiền Kiếp trung Chư Phật xuất thế, danh hiệu như thị, nhược nhơn văn thử, thiên Phật danh tự , quy mạng đảnh lễ, tất đắc Niết-bàn. Chư hữu trí giả, văn chư Phật Danh tự, ưng đương nhứt tâm, vật hoài phóng dật, cần hành tinh tấn, vô thất thị duyên, hoàn đọa ác thú, thọ chư khổ não. An trụ trì giới, tùy thuận đa văn, thường nhạo viễn ly, cụ túc thâm nhẫn, thị nhơn tắc năng trị ngộ thiên Phật. Nhược trì tụng thử Thiên Phật Danh giả, tắc diệt vô lượng A-tăng-kỳ kiếp sở tập chúng tội, tất đương đắc Phật, chư Tam-muội thần thông vô ngại trí tuệ, cập chư pháp môn, chư Ðà-la-ni, nhứt thiết thơ chủng chủng trí tuệ, tùy nghi thuyết pháp, giai đương tùng thị Tam-muội trung, cầu tu tập thử Tam-muội, đương hành tịnh hạnh, vật sanh khi cuống, ly ư danh lợi, vật hoài tật đố, hành lục hòa kỉnh, như thị hành giả, tật đắc Tam-muội pháp.

Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên Phật Danh Kinh

Nam Mô Hiền Kiếp Thiên Phật Như Lai.

Kinh nghĩa:

Danh hiệu các Ðức Phật đã ra đời trong Hiền kiếp, nếu những người được nghe một ngàn Danh tự nầy rồi, chí thành lễ báiquy y thì mau được quả niết bàn, những người có trí tuệ nghe các Danh hiệu Phật, một lòng gìn giữ chớ có buông bỏ, siêng năng tinh tấn, chớ để mất duyên tốt nầy, mà sa đọa vào vòng ác thú chịu các khổ não, nên an trụ giữ giới, tùy thuận đa văn thường ưa hạnh viễn ly, đầy đủ đức nhẫn thâm sâu; người đó được gặp ngàn Ðức Phật nầy, như thường trì tụng lễ lạy ngàn Danh hiệu Phật đó, thời diệt được các tội chướng đã tạo trong vô lượng A-tăng-kỳ kiếp. Quyết được Tam-muội thần thông, trí tuệ vô ngại, và các pháp môn Ðà-la-ni như chư Phật, tùy nghi thuyết pháp theo tất cả các kinh thơ, các trí tuệ đều hợp với pháp Tam-muội. Thường cầu tu tập pháp Tam-muội, thường làm hạnh thanh tịnh, chớ sanh lòng khi dối, ôm giữ lòng ghen ghét, rời bỏ lợi danh, thường hành sáu hòa kỉnh, công hạnh được như vậy, tất mau chứng được các pháp Tam-muội.
Kinh Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên Phật
Nam Mô Hiền Kiếp Thiên Phật Như Lai.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
(Xem: 482)
Đại ý bài kinh này Đức Phật dạy chúng đệ tử không nên truy tìm quá khứ, không nên ước vọng tương lai vì quá khứ đã đoạn tận.
(Xem: 484)
Evaṃ me sutaṃ, “như vầy tôi nghe”, là lời Ngài Ananda bắt đầu mỗi bài kinh mà có lẽ không Phật tử nào là không biết.
(Xem: 8805)
Nếu tính từ thời điểm vua Lương Vũ Đế tổ chức trai hội Vu lan ở chùa Đồng Thái vào năm Đại Đồng thứ tư (538), thì lễ hội Vu lan của Phật giáo Bắc truyền đã có lịch sử hình thành gần 1.500 năm.
(Xem: 557)
Phật dạy giới này áp dụng chung cho tất cả các Phật tử tại gia, không phân biệt Phật tử này thuộc thành phần hay đẳng cấp xã hội nào.
(Xem: 491)
Sa-môn Thích Đàm Cảnh dịch từ Phạn văn ra Hán văn, tại Trung-quốc, vào thời Tiêu-Tề (479-502). Cư sĩ Hạnh Cơ dịch từ Hán văn ra Việt văn, tại Canada, năm 2018.
(Xem: 1836)
Đức Phật A Di Đà tự thân có ánh sáng vô lượng, chiếu khắp cả mười phương mà không có vật gì có thể ngăn che. Vì vậy nên Phật A Di Đà có nghĩa là Vô Lượng Quang Phật.
(Xem: 1881)
Nguyên tác Hán văn: Tì-kheo Linh Diệu, tông Thiên Thai soạn - Dịch sang tiếng Việt: Thích Thọ Phước
(Xem: 1903)
Ngài Buddhaghosa sanh ra và lớn lên nước Magadha, thuộc Trung Ấn Độ, vào thế kỷ thứ V trong ngôi làng Ghosa, gần địa danh nơi đức Phật thành đạo Bodhigaya
(Xem: 1964)
Nghiên Cứu Về Kinh A Hàm (Ãgama, Sanscrist)
(Xem: 2742)
Ai nói như sau, này các Tỷ-kheo: "Người này làm nghiệp như thế nào, như thế nào, người ấy cảm thọ như vậy, như vậy".
(Xem: 2174)
Đây là những điều tôi nghe hồi Bụt còn ở tại tu viện Cấp Cô Độc trong vườn cây Kỳ Đà ở thành Vương Xá.
(Xem: 2180)
Vào thời Đức Thích-ca-mâu-ni, không có hệ thống chữ viết được phổ biếnẤn Độ. Do đó, những thuyết giảng của Ngài được ghi nhớ và ...
(Xem: 2487)
"Lại nữa, lúc bấy giờ Mahāmati thưa rằng: “Bạch Thế Tôn, ngài đã từng dạy rằng: từ lúc Như Lai chứng nghiệm giác ngộ cho đến...
(Xem: 3013)
Kinh Địa Tạng là một trong các kinh Đại thừa được phổ biến rộng rãi trong quần chúng Việt Nam từ hơn nửa thế kỷ nay song song với các kinh Kim Cương, Di Đà, Phổ Môn...
(Xem: 3539)
Nguyên tác: Tôn giả Thế Thân (Acarya Vasubandhu) - Hán dịch: Tam Tạng Pháp sư Huyền Tráng; Việt dịch: Tỳ khưu Tâm Hạnh
(Xem: 2292)
No. 1613 - Nguyên tác: Tôn giả An Huệ; Dịch Hán: Tam Tạng Pháp sư Địa-bà-ha-la; Dịch Việt: Tâm Hạnh
(Xem: 3191)
Duy thức nhị thập luận, do bồ tát Thế Thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường... được thu vào Đại chính tạng, tập 31, No.1590.
(Xem: 3093)
Bồ-tát Trần Na tạo luận. Tam tạng Pháp sư Huyền Trang phụng chiếu dịch. Việt dịch: Quảng Minh
(Xem: 5036)
Nghe như vầy, một thời Đức Phật ở nước Xá Vệ ở vườn Kỳ Thọ Cấp Cô Độc cùng chúng đại Tỳ Kheo năm trăm vị. Bấy giờ các thầy Tỳ Kheo...
(Xem: 3297)
No. 699; Hán dịch: Đời Đại Đường, Trung Thiên Trúc, Tam tạng Pháp sư Địa bà ha la, Đường dịch là Nhật Chiếu
(Xem: 3578)
Đức Phật Thích-Ca Mưu-Ni, bắt đầu chuyển pháp-luân, độ cho năm vị Tỳ-Khưu là Tôn-giả Kiều-Trần-Như v.v... Sau cùng, Ngài thuyết pháp độ cho ông Tu-bạt-đà-la.
(Xem: 2669)
Kinh Phạm Võng nằm trong Đại Chánh Tạng, tập 24, ký hiệu 1484, gọi đủ là Phạm võng kinh Lô xá na Phật thuyết bồ tát tâm địa giới phẩm đệ thập
(Xem: 3369)
Phật thuyết-giảng Kinh Phạm-Võng để dạy về giới-luật, và các pháp cao-siêu vượt thoát được sáu mươi hai kiến-chấp vốn là các tà-kiến đã...
(Xem: 2917)
Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Savatthi, tại Jetavana, vườn ông Anathapindika (Cấp Cô Độc). Ở đây,,,
(Xem: 3461)
Đại Chánh Tân Tu, Bộ Kinh Tập, Kinh số 0434; Dịch Phạn - Hán: Tam Tạng Cát-ca-dạ, Dịch Hán - Việt và chú: Tỳ-kheo Thích Hạnh Tuệ; Hiệu đính: HT Thích Như Điển
(Xem: 2652)
Đời Đường, Thận Thủy Sa Môn Huyền Giác Soạn; Thánh Tri dịch nghĩa Việt và viết bài học giải...
(Xem: 3036)
Phật giáo được khai sáng ở Ấn-độ vào năm 589 trước kỉ nguyên tây lịch (năm đức Thích Ca Mâu Ni thành đạo), và đã tồn tại liên tục, phát triển không ngừng trên ...
(Xem: 3386)
Trong truyền thống Phật giáo Bắc truyền, Dược Sư là một bản kinh thường được trì tụng nhằm mục đích giải trừ tật bệnh, cầu nguyện bình an...
(Xem: 3434)
Thích-ca là phiên âm của tiếng Phạn. Phiên âm Hán Việt là Năng Nhân. Tức là họ của đấng hóa Phật ở cõi Ta-bà...
(Xem: 4437)
Kinh chuyển Pháp luân là bài thuyết Pháp đầu tiên của Đức Phật Thích-ca sau khi Ngài đã đắc đạo.
(Xem: 3924)
Ba Ngàn Oai Nghi Của Vị Đại Tỳ Kheo - Được xếp vào tập T24 - Kinh số 1470 - Tổng cộng kinh này có 2 quyển
(Xem: 3896)
Những gì xảy ra trong thế giới này đều bị qui luật Nhân quả chi phối. Mọi thứ xuất hiện ở đời đều có nhân duyên. Hạnh phúcthế gian hay Niết bàn của người tu đạo không ra ngoài qui luật ấy.
(Xem: 4345)
Satipatthana Sutta là một bản kinh quan trọng làm nền tảng cho một phép thiền định chủ yếu trong Phật giáo là Vipassana...
(Xem: 3770)
Kinh Tứ Thập Nhị Chương là một bài Kinh được truyền bá khá rộng rải ở các Tồng Lâm Tự Viện của Trung QuốcViệt Nam từ xưa đến nay.
(Xem: 3343)
Bản dịch này được trích ra từ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh Vol. 48, No. 2010. Bởi vì lời dạy của Tổ Tăng Xán quá sâu sắc, súc tích, và bao hàm trong 584 chữ Hán,
(Xem: 4211)
Dịch từ Phạn sang Tạng: Kluḥi dbaṅ-po, Lhaḥi zla-ba; Dịch Tạng sang Việt: Phước Nguyên
(Xem: 5266)
Trí Phật là trí Kim – cang, Thân Phật là thân Kim – Sắc, cõi Phật là cõi Hoàng – kim, lời Phật tất nhiên là lời vàng.
(Xem: 3857)
Bấy giờ Hòa Thượng Vakkali nhìn thấy Đức Phật đang đi đến từ xa, và ông đã cố gắng ngồi dậy.
(Xem: 6767)
Xin dâng hết lên Tam Bảo chứng minh và xin Quý Ngài cũng như Quý Vị tùy nghi xử dụng in ấn tiếp tục hay trì tụng cũng như cho dịch ra những ngôn ngữ khác...
(Xem: 6467)
Niệm Phật Tâm Muội do HT Hư Vân soạn, Sa môn Hiển Chơn dịch; Tọa Thiền Dụng Tâm Ký do Viên Minh Quốc Sư soạn, HT Thích Thanh Từ dịch
(Xem: 4344)
Khi Bồ-tát Quán Tự Tại hành sâu Bát-nhã Ba-la-mật-đa, ngài soi thấy năm uẩn đều KHÔNG, liền qua hết thảy khổ ách.
(Xem: 20256)
Viết ra các bài Phật học thường thức này, chúng tôi không có tham vọng giới thiệu toàn bộ Phật pháp và chỉ cốt giúp cho các bạn sơ cơ hiểu được một cách đúng đắn, đạo lý năm thừa trong Phật giáo mà thôi.
(Xem: 3769)
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, Kinh văn số 1675. Tác giả: Long Thọ Bồ Tát; Sa Môn Sắc Tử dịch Phạn sang Hán; HT Thích Như Điển dịch Việt
(Xem: 7241)
Thuở đó đức Phật đang ngự tại rừng Ta-la-song-thọ, ở ngoại ô thành Câu-thi-na, thuộc lãnh thổ trị vì của bộ tộc Lực-sĩ.
(Xem: 4727)
Đức Thế Tôn từ nơi cung trời Đâu-suất sinh xuống thành Ca-duy, chán đời sống dục lạc ở vương cung, thành tựu đạo chơn thường dưới cội cây...
(Xem: 4479)
Kinh Rong Chơi Trời Phương Ngoại là một phẩm của Kinh Pháp Cú Hán tạng có tên là Nê Hoàn Phẩm. Nê HoànNiết bàn (Nirvana, Nibbâna).
(Xem: 4030)
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, quyển thứ 32, luận tập bộ toàn, kinh văn số 1637. HT Thích Như Điển dịch
(Xem: 4392)
Đây là kinh Pháp Quán Phạm Chí. Khung cảnh dựng lên cho kinh cũng giống như khung cảnh của kinh thứ mười một...
(Xem: 5962)
Đại Chánh Tân Tu đại tạng kinh, quyển thứ 32, kinh văn số 1680, luận tập bộ toàn. HT Thích Như Điển dịch Việt
(Xem: 4544)
Một thời, đức Bhagavat trú tại Vārāṇasi, nơi xứ Ṛṣipatana, trong rừng Mṛgadāva. Bấy giờ, đức Thế Tôn nói:
(Xem: 4261)
Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh quyển 32, luận tập bộ toàn, kinh văn 1671; HT Thích Như Điển dịch sang tiếng Việt.
(Xem: 4312)
Kinh Bát Đại Nhân Giác này của Đại Sư An Thế Cao từ nước An Tức sang Trung Quốc vào thời Hậu Hán (năm 132-167 sau công nguyên) soạn dịch.
(Xem: 4541)
Năm nay (2016) trong chương trình của tôi, không dự định đi sang Úc, nhưng ngày 23 tháng 6 năm 2016 vừa qua...
(Xem: 5203)
Tôi được nghe như vầy: một thuở nọ, Đức Thế Tôn đang ngụ tại vườn Nai, ở Isipatana gần Bénarès. Lúc bấy giờ...
(Xem: 3948)
Nay ở nơi chư Phật Chắp tay kính đảnh lễ Con sẽ như giáo nói Tư lương Bồ-đề Phật.
(Xem: 5340)
Lúc bấy giờ, ngài Vô-Tận-Ý Bồ-Tát (1) liền từ chỗ ngồi đứng dậy trịch áo bày vai hữu (2), chấp tay hướng Phật mà bạch rằng:
(Xem: 5186)
Bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (Taisho Shinshu Daijokyo) xuất xứ từ thời Vua Taisho (Đại Chánh) ở Nhật Bản từ đầu thế kỷ thứ 20.
(Xem: 6911)
Có lẽ Lăng Già là một trong những bộ kinh phân tích cái Tâm một cách chi li, khúc chiết nhất trong kinh điển Phật giáo.
(Xem: 5066)
Tôi nghe như vầy. Có một lúc, Đức Phật đã sống ở gần Xá Vệ (Savatthi) trong Khu Rừng Kỳ Đà (Jeta Wood) ở tu viện Cấp Cô Độc
(Xem: 5888)
Đại Chánh Tân Tu Đại tạng Kinh, quyển thứ 32 thuộc Luận Tập Bộ Toàn. Kinh văn số 1641. HT Thích Như Điển dịch
Quảng Cáo Bảo Trợ